Thứ Tư, 2 tháng 1, 2013

25c- 34c

25. Nhận định sau đúng hay sai? Giải thích? “động lực sâu xa nhất của chính trị là do lợi ích kinh tế tạo ra”
Đúng
Vd khủng hoảng tại Lybia. Pháp Nổ súng 19/3/2011. Nga ủng hộ Lybia cũng vì hđ bán dầu mỏ pt
26. Để phát triển nền kinh tế trên cơ sở kinh tế thị trường mà không chệch hướng XHCN, trong quản lý NN về kinh tế phải giải quyết những mâu thuẩn cơ bản nào? Cho VD minh họa
Sở hữu tư bản  tư nhân
Chuyển dịch cơ cấu kt: tăng tỷ trọng ngành CN,DV, giảm tỷ trọng NN
KTTT mở cửa và hội nhập
Tư tưởng phẩm chất và cán bộ
27. “Tiêu chí cơ bản trực tiếp chính trị lãnh đạo kinh tế là hiệu quả phát triễn kinh tế” là yêu cầu trong thực hiện nguyên tắc nào của quản lý nhà nước về kinh tế? giải thích và cho VD minh họa
Trong yêu cầu thống nhất lãnh đạo chính trị đối với kinh tế ở VN, trong nguyên tắc thống nhất lãnh đạo chính trị với kinh tế
Chính trị giải quyết mục tiêu và lợi ích giai cấp, thực hiện công bằng xã hội… thông qua việc tăng hiệu quả của nền kinh tế bằng cách xây dựng và phát triễn 1 cơ sở khoa học và công nghệ cao cho nền kinh tế
VD: chiến lược phát triễn khoa học công nghệ của VN 2000 -2020
28. “Chính trị lãnh đạo kinh tế phải tôn trọng quy luật khách quan của sự vận động và ptkt” là yêu cầu trong thực hiện nguyên tắc nào của quản lý nhà nước về kinh tế? giải thích và cho VD minh họa
Trong nguyên tắc thống nhất lãnh đạo chính trị với kinh tế
Quy luật cơ bản của mọi nền kinh tế: quan hệ sản xất phải phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất
Trong mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất thì lực lượng sản xuất là nội dung, còn quan hệ sản xuất là hình thức xã hội của sản xuất. Lực lượng sản xuất thường xuyên biến đổi , còn quan hệ sản xuất tương đối ổn định; lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất , quan hệ sản xuất phải phù hợp với lực lượng sản xuất và tác động tích cực trở lại lực lượng sản xuất. - Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất: Xu hướng của sản xuất vật chất là không ngừng phát triển, sự biến đổi bao giờ cũng bắt đầu bằng sự biến đổi của lực lượng sản xuất.
29. “Chính trị lãnh đạo kinh tế trong chỉ đạo thực tiễn là kiểm soát những vấn đề cơ bản và then chốt của kinh tế” là yêu cầu trong thực hiện nguyên tắc nào của quản lý nhà nước về kinh tế? giải thích và cho VD minh họa
Trong nguyên tắc thống nhất lãnh đạo chính trị với kinh tế
Vấn đề ngân sách, vốn, hđ tài chính, thực thi chính sách, công cụ quản lý điều hành, xây dựng kết cấu hạ tầng, điều chỉnh quan hệ kinh tế đối ngoại…
30. Trình bày hình thức biểu hiện của nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước.
Tập trung dân chủ là tập trung trên cơ sở dân chủ (tập trung một cách dân chủ)
Mỗi cơ quan NN đều có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn nhất định. Có sự phân công và phối hợp giữa các cqnn trong việc thực hiện các quyền lập pháp. Hành pháp, tư pháp.
Các cqnn như Quốc hội, HĐND các cấp phải do ND bầu ra theo 4 nguyên tắc: phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín trên cơ sở dân chủ.
Những vấn đề q trọng nhất trước khi quyết định phải lấy ý kiến của ND hoặc phải do ND trực tiếp quyết định thông qua việc trưng cầu ý kiến của ND.
Có sự phân cấp nhiệm vụ giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương.
Có sự phân chia thẩm quyền và trách nhiệm cụ thể giữa các cqnn.
UBND các cấp do HĐND cùng cấp bầu ra, chịu sự giám sát của cơ quan quyền lực cùng cấp.
31. Trình bày những giải pháp thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước.
Mọi cán bộ đảng viên quán triệt, nhận thức và thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ, các cán bộ công chức, viên chức làm tốt trách nhiệm đc giao.
Phát huy dc luôn đi đôi với tăng cường pháp chế XHCN, nâng cao dân trí, bảo đảm cho mọi người dân đều có khả năng làm chủ.
Kết hợp chặt chẽ giữa phát huy quyền làm chủ của nd với đổi mới, kiện toàn bộ máy hành chính nn
Tăng cường sự l.đạo của Đảng trong các cqnn đồng thời thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở.
Đấu tranh chống tệ gia trưởng, quan lieu, tham ô, lãng phí gắn với công tác xây dựng Đảng và củng cố bmnn
32. Trình bày khái niệm và các hình thức của phân cấp quản lý nhà nước về kinh tế? cho VD minh họa
Phân cấp qlnnvkt là sự phân công chuyển giao thẩm quyền (q.hạn & trách nhiệm) giữa các cấp khác nhau của hệ thống cq qlnnvkt
Vd:  phân cấp ql ngân sách NN, phân cấp qlnn trong lĩnh vực đầu tư công
Các hình thức phân cấp:
Tản quyền: Chuyển giao quyền ra qđ cụ thể cho các cấp # nhưng quyền lực pháp lý vẫn thuộc về CP trung ương.
Ủy quyền: ch.giao quyền ra qđ cho các cấp trong 1 số lĩnh vực, cơ quan đc ủy quyền có trách nhiệm báo cáo.
Trao quyền: Trao quyền toàn bộ hoặc ko toàn bộ. cơ quan đc trao quyền có tư cách pháp nhân và nguồn thu dưới sự kiểm soát của NN
Được tham gia: cá nhân, tổ chức đc tham gia trong qtrình ra qđ của cqnn
33. Giải thích vì sao Nhà nước có thể kết hợp được các loại lợi ích kinh tế rất khác trong quản lý về kinh tế
Lợi ích kinh tế là lợi ích vật chất, phản ánh mục đích và đông cơ khách quan của chủ thể khi tham gia vào các hđ kt,xh và do hệ thống quan hệ sx quyết định
Bản chất của lợi ích kinh tế một mặt p/a những đk, p.tiện nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất của mỗi con người, mỗi chủ thể. Mặt khác p/a q hệ giữa con người với con người trong quá trình tham gia vào các hđ đó để tạo ra của cải vật chất cho mình.
Quản lý thực chất là ql về con người. mọi hành động và hành vi sâu xa của con người là lợi ích mà lợi ích là sự vân động tự giác, chủ để t/m nhu cầu
Lợi ích là động lực để phát huy tích cực, chủ động vì vậy lợi ích được coi là phương tiện quản lý, quản lý phải quan tâm tới vđ lợi ích
34. Trình bày các yêu cầu để kết hợp hài hòa các loại lợi ích kinh tế trong quản lý nhà nước về kinh tế
Thực hiện đường lối ptkt đúng đắn dựa trên cơ sở vận dụng các quy luật khách quan.
Xd & thực hiện các qui hoạch, kế hoạch chuẩn xác, có tính thực tiễn cao.
Thực hiện đầy đủ chế độ hoạch toán kt&v.dụng đúng đắn các đòn bẩy kt

19c - 24c


19. Trình bày giải pháp của nhà nước đối với vấn đề dân số và việc làm của VN hiện nay
Các cấp ủy, cq phải luôn quan tâm tới vấn đề DS-KHHGĐ
Cần tăng cường đội ngũ chuyên trách làm công tác DS-KHHGĐ cơ sở, tập trung đào tạo bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý về công tác DS-KHHGĐ
Tăng cường công tác truyền thông – giáo dục
Tăng cường đầu tư cho công tác DS-KHHGĐ từ nguồn ngân sách NN, tự vận động xã hội đồng thời huy động sự đóng góp của các tổ chức quốc tế.

20. Trình bày giải pháp của nhà nước đối với vấn đề xóa đói giảm nghèo của VN hiện nay
Thực hiện chiến lược tăng trưởng nhanh: hướng vào khu vực nông nghiệp nông thôn, pt khu vực kt tư nhân
Tăng cường hđ hỗ trợ người nghèo: vốn, ppkd, khuyến nông
Đầu tư cơ sở hạ tầng cho các khu vực khó khăn.
Xã hội hóa công tác xóa đói giảm nghèo
21. Trình bày giải pháp của nhà nước đối với kinh tế của VN để thực hiện công bằng xã hội

Giải pháp chung:
Xóa bỏ những đặc quyền về kinh tế, chính trị  và tư tưởng.
Vấn đề sở hữu (tài sản, trí tuệ, LĐ) phải được xđ rõ ràng để mỗi người có sở hữu riêng và dùng sở hữu ấy theo khả năng và sở thích của mình, được luật pháp bảo vệ vững chắc.
Mọi công dân đều bình đẳng trước luật pháp – Thực hiện công bằng xh dựa trên chế độ dân chủ thực sự.
Giải pháp trong hđ kinh tế:
Loại bỏ những thế lực và những phương thức độc quyền, lũng đoạn, bảo đảm cho mọi người bình đẳng về quyền kd và nghĩa vụ đối với NN, đối với xh.
Tách nhà nước và các cơ quan hành chính ra khỏi KD.
Thực hiện chế độ kê khai tài sản minh bạch của mọi nhân viên NN từ trên xuống dưới.
Thực hiện xã hội hóa giáo dục và y tế
Thực hiện các chính sách đối với những đối tượng ưu tiên trong xh…

22. Trình bày khái niệm và đặc điểm của cơ sở hạ tầng, hướng tác động của NN để đảm bảo cơ sở hạ tầng cho ptkt là gì? Cho VD minh họa
Cơ sở hạ tầng là điều kiện vật chất cho phép nền kt vận hành, sx, phân phối các dv thiết yếu ở thành thị và nông thôn.
Đặc điểm:
Có giá trị lớn, đòi hỏi nguồn đầu tư quy mô.
Dựa trên một mạng lưới phân phối nhiều cấp độ.
Có tính chất hàng hóa công cộng
Hướng tác động: cung cấp trực tiếp thông qua các doanh nghiệp hoặc các cơ quan sự nghiệp của NN. Nhà nước tạo mọi đk khuyến khích tư nhân cung cấp các dv cở sở hạ tầng.

23. Trình bày khái niệm và phân loại dịch vụ công? Những giải pháp cơ bản và lâu dài của NN nhằm cung ứng dịch vụ công có hiệu quả là gì?
Dịch vụ công là những hàng hóa và dịch vụ mà chính phủ có trách nhiệm cung cấp hoặc quản lý việc cung cấp nhằm đảm bảo lợi ích của công nhân, ko vì mục tiêu lợi nhuận.
Các loại dv công:
Dịch vụ công cộng
Dịch vụ xh như trg học, bv, hoạt động nghiên cứu
Dịch vụ công ích bao gồm cung cấp nước sạch, vệ sinh môi trường, giao thông công cộng..
Dịch vụ hành chính công: cấp phép, chứng nhận xác nhận, thu các khoản đóng góp vào ngân sách, quỹ NN, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử phạt vphc, luật pháp…
Giải pháp:
Thành lập các cơ quan qlý đại diện & thực hiện c.tác giám sát của CP.
Coi trọng G-ĐT, lao động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ công.
Tăng cường cung cấp dv công đến vùng nông thôn
Nâng cao chất lượng dv công ở kv đô thị

24. Nhận định sau đúng hay sai? Giải thích? “trong mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị, kinh tế đóng vai trò quyết định”
Đúng
Xem xét lịch sử pt của loài người – hoạt động kt.. hoạt động chính trị
=> vấn đề c.trị thực chất là vấn đề động lực ptkt
Động lực sâu xa nhất là do lợi ích kt tạo ra
Đường lối c.trị sai lầm sẽ dẫn tới bế tắc về kt

Thứ Ba, 1 tháng 1, 2013

13c - 18c

Chương 2:
13. Trình bày khái niệm và bản chất của chức năng quản lý nhà nước về kinh tế.
Chức năng quản lý Nhà nước về kinh tế là hình thức biểu hiện phương hướng và giai đoạn tác động có chủ đích của Nhà nước lên đối tượng quản lý trong quá trình quản lý kinh tế.
Bản chất:
là tập hợp những nhiệm vụ khác nhau mà Nhà nước phải tiến hành trong quá trình quản lý nền kinh tế
là quản lý kinh tế vĩ mô, tức là quản lý toàn bộ nền kinh tế
nhằm đảm bảo sự phát triễn của hệ thống kt quốc dân theo định hướng XHCN

14. Nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích? Trong mối quan hệ giữa pháp luật và kinh tế thì pháp luật là yếu tố đóng vai trò quan trọng và có tính quyết định? cho ví dụ minh họa
Sai. Vì sự đa dạng của các q hệ kt đòi hỏi phải mở rộng phạm vi điều chỉnh của PL.
Tc và trình độ nền k.tế quyết định tc và trình độ của hệ thống PL
Phương pháp q.lý kt quyết định pp điều chỉnh của hệ thống PL.

15. phân tích vai trò của pháp luật đối với kinh tế? cho vd minh họa
Pháp luật kinh tế xác định vị trí pháp lý cho các tổ chức và đơn vị kinh tế
Bẳng pháp luật kinh tế nhà nước điều chỉnh hành vi kinh tế trên thị trường
Luật pháp về kinh tế là công cụ của NN đối với nền KTQD

16. Trình bày hoạt động của nhà nước nhằm thiết lập khuôn khổ pháp luật về kinh tế
Đẩy mạnh công tác xây dựng pháp luật
Tổ chức tốt công tác thực hiện pl
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện pl
Kiện toàn các cơ quan quản lý về tư pháp
Đảm bảo sự lãnh đạo của đảng trong công tác về pl

17. Vì sao nhà nước phải duy trì ổn định kinh tế vĩ mô? Để duy trì ổn định kinh tế vĩ mô NN sử dụng những giải pháp gì?
Đặc điểm của nền kinh tế thị trường là sự bất ổn định do các cuộc khủng hoảng chu kỳ. Sự ổn định kinh tế là điều mà mọi nhà nước đều mong muốn vì nó có lợi cho tất cả mọi người. Do vậy, nhà nước phải duy trì sự ổn định đó. Nhà nước sử dụng các công cụ, chính sách kinh tế vĩ mô để điều tiết nền kinh tế, sử dụng ngân sách để tiến hành đầu tư công cho các công trình; xây dựng các dự án cơ sở hạ tầng dựa trên căn cứ và tiêu chí kinh tế thích hợp nhằm giảm thiểu những gánh nặng chi phí của ngân sách nhà nước và của nền kinh tế; tiến hành việc kiểm soát chi tiêu công và tiền vay của các tập đoàn kinh tế nhà nước để duy trì sự ổn định nền kinh tế.
Giải pháp:
Gia tăng tiết kiệm dùng để đầu tư cho pt
Quản lý thu và chi NSNN hợp lý
Cân đối giữa các hđ XK và NK
Gia tăng tích lũy phù hợp với cơ cấu đầu tư
Thực hiện chống tiêu cực hiệu quả

18. Ổn định chính trị được xem xét trên những phương diện nào? Vai trò của NN được thể hiện như thế nào qua những phương diện đó
- Sự bất ổn trong nước: là tình trạng khủng hoảng chính trị luôn diễn ra các vụ lật đổ, đảo chính và các cuộc xung đột trong nc.  Vd các cuộc cm trên TG
- Xung đột với nước ngoài: là mức độ thù địch mà 1 quốc gia thể hiện với quốc gia khác
- Xu hướng chính trị: là định hướng chính trị của 1 chính phủ 1 nước sẽ ad trong chính sách điều hành. vd VN là xu hướng XHCN
- Định hướng kinh tế: phản ánh chính sách kiểm soát về tài chính và thị trường đối với các hđkt, các dịch vụ hỗ trợ…của NN
Vai trò của NN thể hiện:
Bảo đảm, giữ gìn độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia; cuộc sống an toàn, yên ổn cho mọi công dân. Bảo đảm cho xã hội phát triển, công dân đạt được nguyện vọng chính đáng…?
Vai trò của nhà nước trong nền kinh tế thị trường: Đảm bảo mục đích phát triển kinh tế đất nước theo định hướng đã định. Phát huy các mặt tích cực của kinh tế thị trường, tạo môi trường bình đẳng và điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển. hỗ trợ các doanh nghiệp trong nước phát triển

10c - 12c


10 Nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích? “quản lý nhà nước về kinh tế là một khoa học”
Quản lý Nhà nước về kinh tế là một khoa học vì nó có đối tượng nghiên cứu riêng và có nhiệm vụ phải thực hiện riêng. Đó là các quy luật và các vấn đề mang tính quy luật của các mối quan hệ trực tiếp và gián tiếp giữa các chủ thể tham gia các hoạt động kinh tế của xã hội.
Tính khoa học của quản lý Nhà nước về kinh tế có nghĩa là hoạt động quản lý của Nhà nước trên thực tế không thể phụ thuộc vào ý chí chủ quan hay sở thích của một cơ quan Nhà nước hay cá nhân nào mà phải dựa vào các nguyên tắc, các phương pháp, xuất phát từ thực tiễn và được thực tiễn kiểm nghiệm, tức là xuất phát từ các quy luật khách quan và điều kiện cụ thể của mỗi quốc gia trong từng giai đoạn phát triển.
Để quản lý Nhà nước mang tính khoa học cần:
- Tích cực nhận thức các quy luật khách quan, tổng kết thực tiễn để đề ra nguyên lý cho lĩnh vực hoạt động quản lý của Nhà nước về kinh tế.
- Tổng kết kinh nghiệm, những mô hình quản lý kinh tế của Nhà nước trên thế giới.
- Áp dụng các phương pháp đo lường định lượng hiện đại, sự đánh giá khách quan các quá trình kinh tế.
- Nghiên cứu toàn diện đồng bộ các hoạt động của nền kinh tế, không chỉ giới hạn ở mặt kinh tế – kỹ thuật mà còn phải suy tính đến các mặt x• hội và tâm lý tức là phải giải quyết tốt vấn đề thực chất và bản chất của quản lý.

11. Nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích? quản lý nhà nước về kinh tế là nghệ thuật.
Quản lý Nhà nước về kinh tế còn là một nghệ thuật và là một nghề vì nó lệ thuộc không nhỏ vào trình độ nghề nghiệp, nhân cách, bản lĩnh của đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế, phong cách làm việc, phương pháp và hình thức tổ chức quản lý; khả năng thích nghi cao hay thấp v.v… của bộ máy quản lý kinh tế của Nhà nước.
Tính nghệ thuật của quản lý Nhà nước về kinh tế thể hiện ở việc xử lý linh hoạt các tình huống phong phú trong thực tiễn kinh tế trên cơ sở các nguyên lý khoa học. Bản thân khoa học không thể đua ra câu trả lời cho mọi tình huống trong hoạt động thực tiễn. Nó chỉ có thể đưa ra các nguyên lý khoa học là cơ sở cho các hoạt động quản lý thực tế. Còn vận dụng những nguyên lý này vào thực tiễn cuộc sống phụ thuộc nhiều vào kiến thức, ý chí và tài năng của các nhà quản lý kinh tế. Kết quả của nghệ thuật quản lý là đưa ra quyết định quản lý hợp lý tối ưu nhất cho một tình huống quản ly.

12. Để đảm bảo sự lãnh đạo của đảng, trong quản lý nhà nước về kinh tế cần tuân thủ những nội dung gì?
Đảng đề ra đường lối chiến lược phát triễn
Giữ vững định hướng XHCN
Kiên quyết chống lại 4 nguy cơ đe dọa đất nước: tụt hậu so với k.tế, diễn biến hòa bình, chênh lệch xã hội, quan lieu tham nhũng
Xây dựng và thực hiện chính sách KT-XH
I. Sự cần thiết khách quan của quản lý nhà nướcđối với nền kinh tế: 
Nhà nước phải can thiệp vào nền kinh tế bởi các lý do sau:
a. Tính giai cấp trong kinh tế và bản chất giai cấp của nhà nước.
Nhà nước là sản phẩm của xã hội có phân chia và đối kháng giai cấp, nó được giai cấp thống trị về kinh tế sinh ra để bảo vệ quyền lợi kinh tế của giai cấp thống trị đó. Nói cách khác, nhà nước có sứ mạng và nhiệm vụ bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị về kinh tế.
Tính giai cấp trong kinh tế thể hiện ở vị thế của giai cấp đó đối với tư liệu sản xuất, vị thế trong quản lý sản xuất, cơ sở vật chất, vị thế trong phân chia lợi ích kinh tế. Theo đó, trong nền kinh tế Tư bản chủ nghĩa, giai cấp công nhân là những người làm công, không có tư liệu sản xuất, ở vị trí bị quản lý và bị bóc lột; và giai cấp tư sản, những chủ sở hữu về tư liệu sản xuất, quản lý, phân phối lợi nhuận và bóc lột. Vậy giai cấp chỉ hình thành trong kinh tế và cuộc đấu tranh giai cấp là cuộc đấu tranh giành 3 vị thế trong kinh tế.
Kết hợp 2 mặt vấn đề, ta thấy trong kinh tế có đấu tranh giai cấp, nhà nước là 1 công cụ của giai cấp. Nhà nước không thể đứng ngoài cuộc đấu tranh giai cấp mà phải tham gia vào mới thể hiện hết vai trò công cụ của mình.
b. Tính mâu thuẫn gay gắt về lợi ích trong lĩnh vực kinh tế: 
Trong nền kinh tế thị trường chứa đựng những mâu thuẫn cơ bản, đó là những mâu thuẫn giữa các doanh nhân với nhau, mâu thuẫn giữa chủ với thợ trong các doanh nghiệp có bóc lột lao động và mâu thuẫn giữa giới sản xuất kinh doanh với toàn thể cộng đồng. Những mâu thuẫn cơ bản này có tính phổ biến, thường xuyên vì nó động chạm đến tất cả mọi người không trừ một ai, vì khi tham gia vào kinh doanh, từ doanh nhân đến người lao động, người tiêu dùng đều có va chạm với nhau về kinh tế. Hơn nữa những mâu thuẫn đó còn mang tính căn bản, vì là mâu thuẫn sinh tồn liên quan đến sự sống chết của con người.
Do tính chất của mâu thuẫn như trên việc hoà giải các mâu thuẫn này phải do nhà nước chứ không ai khác, và phải giải quyết triệt để, nếu không sẽ có tác dụng ngược lại, chỉ có nhà nước mới làm được điều đó vì nhà nước có sức mạnh, có những quyền lực đặc biệt, được tạo ra bởi thể chế đặc biệt. Nhà nước cộng hòa dân chủ là sức mạnh của toàn dân, có những quyền mà nhân dân trao cho, chỉ có nhà nước can thiệp vào giải quyết mâu thuẫn thì trật tự kinh tế mới cơ bản được thiết lập.
c. Tính khó khăn phức tạp của sự nghiệp kinh tế: 
Hoạt động kinh tế cần nhiều điều kiện chủ quan, đó chính là phải có ý chí làm giàu, muốn làm giàu phải có ý chí, tuy nhiên hoạt động làm giàu còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có sự tin tưởng vào chế độ kinh tế, chính trị, vào tính đúng đắn của sự lựa chọn đầu tư, lựa chọn giải pháp..., những điều này phụ thuộc rất lớn vào nhà nước, vào chế độ xã hội. 
Phải có tri thức làm giàu, người làm kinh doanh cần phải có 2 nhóm tri thức cơ bản, đó là tri thức về sản xuất kinh doanh và thông tin toàn diện trong và ngoài nước có liên quan đến việc làm kinh tế. Tri thức về sản xuất kinh doanh bao gồm những kiến thức khoa học kỹ thuật, công nghệ sản xuất có thể học được từ trường lớp, sách vở và thực tiễn. Còn nhóm thứ 2 bao gồm nhiều thông tin như kinh tế kỹ thuật, chính trị, quân sự trong và ngoài nước, giá cả, quy hoạch..., chỉ có nhà nước mới có. Do đó, nếu không có nhà nước chắc chắn các nhà doanh nghiệp không đủ tầm nhìn thấy tương lai. 
Phải có phương tiện sản xuất kinh doanh, trước tiên là vốn, nhà doanh nghiệp có thể huy động vốn từ nhiều nguồn, có khi không nhất thiết phải vay vốn của nhà nước nhưng doanh nhân vẫn cần vay vốn của nhà nước do không tin tưởng các nguồn khác. Ngoài nguồn vốn ra, phải cần có hệ thống kết cấu hạ tầng trong đó sát với người làm kinh tế thị trường, nhất là hệ thống chợ, điều này chỉ có nhà nước mới tạo ra được, chỉ có nhà nước quản lý chợ mới có thể làm cho mọi người yên tâm khi tham gia thị trường. Hoạt động của chợ rất phức tạp, khó bảo vệ, bất an nhất nên các loại chợ đều cần có sự bảo hộ của nhà nước.
Phải có môi trường kinh doanh, đó là môi trường bè bạn và môi trường an toàn cho sản xuất kinh doanh. Trong kinh doanh cần phải có đối tác, để tìm được đối tác như ý ở trong hay ngoài nước, tự thân nhà doanh nghiệp không dể tìm, do vậy nhà nước là 1 chỗ dựa quan trọng cho các nhà doanh nghiệp.
Môi trường an toàn là an toàn cho tính mạng và tài sản của doanh nhân, chỉ có nhà nước mới là người bảo vệ tốt nhất. Hơn nữa môi trường an toàn là môi trường không có chiến tranh, không có tội phạm hình sự, ngăn ngừa được thiên tai hay dự báo để phòng tránh thiên tai. Sự an toàn này trừ nhà nước không ai tạo ra được cho doanh nhân.
d. Sự có mặt của kinh tế Nhà nước trong kinh tế quốc dân, đây là lý do trực tiếp nhất khiến Nhà nước phải can thiệp vào nền kinh tế quốc dân.
Kinh tế nhà nước bao gồm tài nguyên quốc gia, dự trữ quốc gia về tiền, vàng bạc, đá quý và vật tư, kết cấu hạ tầng, toàn bộ vốn nằm trong các doanh nghiệp. Nhà nước cần có kinh tế riêng của mình để thực hiện kích thích hay cưỡng chế kinh tế, nhà nước cần có lực lượng kinh tế làm công cụ quản lý xã hội khi các công cụ khác tỏ ra bất cập trong 1 số trường hợp nhất định. Nhà nước cần có lực lượng kinh tế riêng, cụ thể là các doanh nghiệp nhà nước để sản xuất và cung ứng những hàng hóa, dịch vụ mà khu vực tư nhân không làm được. Hơn nữa nhà nước cần có thực lực kinh tế để thực hiện chính sách xã hội.
Kinh tế nhà nước là những vật cụ thể phải cần có con người cụ thể đứng ra quản lý, vì nhà nước là 1 phạm trù trừu tượng. Mà khi giao cho những nhóm người cụ thể quản lý sẽ dẫn đến 2 nguy cơ là: công sản có thể bị lợi dụng để mưu lợi tư, bị tham ô lãng phí, người được nhà nước ủy thác quản lý có thể không đủ khả năng làm cho đơn vị của mình thực hiện đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ mà nhà nước đặt ra cho kinh tế nhà nước. Xuất phát từ những lý do đó mà nhà nước phải quản lý đối với kinh tế.

1c 9c

1. Trình bày sự tan dã của thị tộc và sự xuất hiện của nhà nước
Trong xã hội công xã nguyên thủy chưa có nhà nước nhưng quá trình vận động và phát triển của nó đã làm xuất hiện những tiền đề về vật chất cho sự tan rã của tổ chức thị tộc - bộ lạc và sự ra đời nhà nước.
Vào thời cổ đại đã diễn ra ba lần phân công lao động xã hội:
Lần  phân công thứ nhất, chăn nuôi đã trở thành một ngành kinh tế độc lập và tách ra khỏi trồng trọt, từ đây mầm mống của chế độ tư hữu phát triển và “gia đình cá thể đã trở thành một lực lượng đang đe dọa thị tộc”
Lần phân công thứ hai, thủ công nghiệp tách ra khỏi nông nghiệp, lần phân công này dẫn đến hình thành bước đầu chế độ nô lệ với số lượng nô lệ ngày càng tăng và họ bị đẩy đi làm việc ở ngoài đồng ruộng và trong xưởng thợ, thành từng đoàn mười người, hai mươi người một điều đó cho thấy sự phân hóa xã hội, phân tầng xã hội sâu sắc.
Lần phân công thứ ba, sản xuất tách bạch với trao đổi dẫn đến sự xuất hiện của tầng lớp thương nhân, lần đầu tiên xuất hiện một giai cấp tuy không tham gia sản xuất một tý nào nhưng lại chiếm toàn bộ quyền lãnh đạo sản xuất và bắt những người sản xuất phụ thuộc vào mình về mặt kinh tế… và bóc lột cả hai, một giai cấp mà lịch sử loài người trước đó chưa hề biết đến.
Qua ba lần phân công lao động này cho thấy lực lượng sản xuất phát triển dẫn đến năng suất lao động tăng, của cải làm ra ngày càng nhiều, và dẫn đến có của cải dư thừa kèm theo đó là sự tích trữ, đồng thời xuất hiện một bộ phận chiến đoạt của cải dư thừa đó (do nắm quyền quản lý, cai quản) hoặc giàu lên nhờ tích trữ, đầu cơ từ đây đã có sự phân hóa giàu nghèo, giữa người có của và người không có của, sự phân hóa giàu nghèo này dẫn đến hiện tượng phân tầng xã hội, phân chia thành các tầng lớp khác nhau từ đó dẫn đến phân chia giai cấp đồng thời và kéo theo xuất hiện mâu thuẫn giai cấp và điều không tránh khỏi là đấu tranh giai cấp, lúc này nhà nước đã có tiền đề rõ ràng cho sự ra đời của mình.
Lực lượng sản xuất phát triển đã dẫn đến sự ra đời chế độ tư hữu và từ đó xã hội phân chia thành các giai cấp đối kháng và cuộc đấu tranh giai cấp không thể điều hoà được xuất hiện. Điều đó dẫn đến nguy cơ các giai cấp chẳng những tiêu diệt lẫn nhau mà còn tiêu diệt luôn cả xã hội, tạo ra một tình trạng loạn lạc hỗn độn. Xã hội lúc này đòi hỏi phải có một tổ chức mới đủ sức dập tắt cuộc xung đột công khai giữa các giai cấp ấy, hoặc cùng lắm là để làm cho cuộc đấu tranh giai cấp diễn ra trong lĩnh vực kinh tế, dưới một hình thức gọi là hợp pháp và để thảm hoạ đó không diễn ra, một cơ quan quyền lực đặc biệt đã ra đời và đó chính là nhà nước. Từ nhu cầu phải kiềm chế sự đối lập của các giai cấp, làm cho cuộc đấu tranh của những giai cấp có quyền lợi về kinh tế mẫu thuẫn nhau đó không đi đến chỗ tiêu diệt lẫn nhau và tiêu diệt luôn cả xã hội… và giữ cho sự xung đột đó năm trong vòng trật tự
Và như vậy là Nhà nước đã xuất hiện một cách khách quan, nó là sản phẩm của một xã hội đã phát triển đến một giai đoạn nhất định, nó không phải là một quyền lực từ bên ngoài áp đặt vào xã hội mà là một lực lượng nảy sinh từ xã hội, một lực lượng tựa hồ như đứng trên xã hội, có nhiệm vụ làm dịu bớt sự xung đột và giữ cho sự xung đột đó nằm trong vòng trật tự. Nhà nước đầu tiên trong lịch sử là nhà nước Chiếm hữu nô lệ, xuất hiện trong cuộc đấu tranh không điều hoà giữa giai cấp chủ nô và giai cấp nô lệ. Tiếp đó là Nhà nước Phong kiến, Nhà nước Tư sản và sau cùng là Nhà nước Xã hội chủ nghĩa.

2. Nhận định sau đây đúng hay sai, giải thích vì sao? hai điều kiện dẫn đến hình thành nhà nước đó là có sự chiếm hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu và trong xã hội có sự phân chia giai cấp”  đúng
Trong xã hội công xã nguyên thủy chưa có nhà nước nhưng quá trình vận động và phát triển của nó đã làm xuất hiện những tiền đề về vật chất cho sự tan rã của tổ chức thị tộc - bộ lạc và sự ra đời nhà nước.
Trong quá trình sống và lao động sản xuất, con người ngày 1 phát triển hơn đã luôn tìm kiếm và cải tiến công cụ lao động làm cho năng suất lao động ngày càng tăng. Đặc biệt sự ra đời của công cụ lao động bằng kim loại làm cho sản xuất ngày càng phát triển, hoạt động kinh tế của xã hội trở nên phong phú và đa dạng đòi hỏi phải có sự chuyên môn hóa về lao động. Ở thời kỳ này diễn ra 3 lần phân công lao động:
- Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt
- Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp
- Thương nghiệp phát triển hình thành tầng lớp thương nhân
Sau 3 lần phân công lao động thì năng suất lao động tăng lên, sản phẩm lao động làm ra cho xã hội ngày càng nhiều hơn dẫn đến sự dư thừa của cải so với nhu cầu tối thiểu cho sự tồn tại của con người. Một số người trong thị tộc lợi dụng ưu thế của mình để chiếm đoạt của cải dư thừa đó để biến thành tài sản riêng cho mình. Chế độ tư hữu đã hình thành trong xã hội và ngày càng trở nên rõ rệt hơn
--> đây là nguyên nhân kinh tế dẫn đến sự ra đời của nhà nước.
Xét về mặt xã hội, chế độ hôn nhân 1 vợ 1 chồng làm xuất hiện các gia đình. Gia đình trở thành 1 đơn vị kinh tế độc lập, dẫn đến sự phân chia người giàu, người nghèo trong xã hội. Hơn nữa tù binh trong chiến tranh ko bị giết như trước nữa mà được giữ lại để bóc lột sức lao động và trở thành nô lệ. Trong xã hội xuất hiện 2 giai cấp cơ bản là chủ nô và nô lệ. Giai cấp nô lệ bị áp bức, bóc lột luôn đấu tranh để giải phóng. Như vậy trong xã hội có sự phân chia thành các giai cấp đối kháng nhau. Mâu thuẫn giữa các giai cấp là ko thể điều hòa được, vì vậy giai cấp lắm quyền thống trị về kinh tế tổ chức ra 1 thiết chế quyền lực mới nhằm bảo vệ lợi ích của giai cấp mình, đồng thời duy trì trật tự và ổn định xã hội, thiết chế quyền lực đó cũng chính là nhà nước
--> đây là nguyên nhân xã hội dẫn đến sự ra đời của nhà nước.
Như vậy nhà nước xuất hiện do 2 nguyên nhân:
- Kinh tế: sự xuất hiện của chế độ tư hữu
- Xã hội: sự xuất hiện của giai cấp và mâu thuẫn giai cấp.
Nhà nước xuất hiện 1 cách khách quan, nội tại trong lòng xã hội mà không phải do 1 lực lượng bên ngoài nào áp đặt vào xã hội

3. Nhận định sau đây về bản chất của nhà nước đúng hay sai? Giải thích vì sao? Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, một bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý đặc biệt nhằm duy trì trật tự xã hội, thực hiện mục đích bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội.
Khi nghiên cứu nguồn gốc Nhà nước ta thấy rằng nhà nước xuất hiện do 2 nguyên nhân: nguyên nhân kinh tế (sự xuất hiện chế độ tư hữu) và nguyên nhân xã hội (sự xuất hiện của giai cấp và mâu thuẫn giai cấp). Căn cứ vào đó có thể thấy bản chất nhà nước được thể hiện ở hai mặt, đó là tính giai cấp của nhà nước và vai trò xã hội.
a)Tính giai cấp:
- Trong xã hội có hai giai cấp cơ bản là giai cấp thống trị và giai cấp bị trị. Để thực hiện sự thống trị của mình, giai cấp thống trị phải tổ chức và sử dụng nhà nước, củng cố và duy trì quyền lực về chính trị, kinh tế, tư tưởng đối với toàn xã hội. Bằng nhà nước, giai cấp thống trị về kinh tế trở thành giai cấp thống trị về chính trị. Nhờ nắm trong tay quyền lực nhà nước, giai cấp thống trị đã thể hiện ý chí của mình qua nhà nước. Qua đó, ý chí của giai cấp thống trị trở thành ý chí của nha nước, mọi thành viên trong xã hội buộc phải tuân theo, hoạt động trong một giới hạn và trật tự phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị.
- Như vậy, Nhà nước do giai cấp thống trị lập ra, là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt, là công cụ duy trì sự thống trị của giai cấp thống trị, đàn áp giai cấp bị trị, bảo vệ địa vị và lợi ích của giai cấp thống trị.
b)Vai trò xã hội:
Nhà nước ra đởi và tồn tại trong xã hội có giai cấp, bao gồm: giai cấp thống trị, giai cấp bị trị và các tầng lớp dân cư khác. Giai cấp thống trị tồn tại trong mối quan hệ với các giai cấp và tầng lớp khác. Ngoài phục vụ giai cấp thống trị, nhà nước còn giải quyết những vấn đề nảy sinh trong đời sống xã hội, đảm bảo trật tự chung, ổn định giá trị chung của xã hội để xã hội tồn tại và phát triển. Nhà nước bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền và giai cấp khác khi lợi ích đó không mâu thuẫn với nhau.

4. Trình bày và giải thích các đặc điểm của nhà nước?
Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, một bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý đặc biệt nhằm duy trì trật tự xã hội với mục đích bảo về địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội.
Các đặc điểm đó là:
- Nhà nước thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt tách ra khỏi xã hội đó là quyền lực nhà nước. Để thực hiện quyền lực này và quản lý xã hội, nhà nước tạo ra lớp người chuyên làm nhiệm vụ quản lý, họ được tổ chức thành các cơ quan và hình thành nên bộ máy cưỡng chế để duy trì địa vị và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị, buộc các giai cấp và tầng lớp dân cư trong xã hội phải phục tùng ý chí giai cấp thống trị.
- Nhà nước quản lý dân cư theo lãnh thổ, phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính. Việc phân chia này không phụ thuộc huyết thống, chính kiến, nghề nghiệp, giới tính... Đây là điểm khác biệt cơ bản giữa nhà nước với các tổ chức chính trị xã hội khác. Trong thiết chế chính trị xã hội thì chỉ nhà nước mới xác lập lãnh thổ của mình và chia lãnh thổ đó thành các bộ phận cấu thành nhỏ hơn: thành phố, tỉnh, huyện, xã...
- Nhà nước có chủ quyền quốc gia thể hiện ở quyền tự quyết của Nhà nước về tất cả các vấn đề của chính sách đối nội và chính sách đối ngoai, không phụ thuộc quyền lực bên ngoài. Trong thiết chế chính trị-xã hội, nhà nước là tổ chức duy nhất có chủ quyền quốc gia. Đây là thuộc tính ko thể tách rời của nhà nước.
- Nhà nước ban hành pháp luật và thực hiện quản lý bắt buộc với mọi công dân. Nhà nước là tổ chức duy nhất có quyền ban hành pháp luật, nhà nước và pháp luật là hai hiện tượng gắn bó hữu cơ với nhau không thể tách rời. Nhà nước có bộ máy cưỡng chế để đảm bảo cho pháp luật được thực hiện và thực hiện sự quản lý bắt buộc với mọi thành viên trong xã hội.
- Nhà nước quy định các loại thuế và thực hiện thu thuế dưới hình thức bắt buộc. Việc thu thuế nhằm tạo ra nguồn tài chính đảm bảo bộ máy nhà nước hoạt động, đáp ứng nhu cầu xã hội, đảm bảo việc thực hiện vai trò xã hội của nhà nước.

5. Có các kiểu và hình thức nhà nước nào? Lấy ví dụ minh họa ?
a. Có 4 kiểu nhà nước
Nhà nước chiếm hữu nô lệ.
Nhà nước phong kiến.
Nhà nước tư bản chủ nghĩa.
Nhà nước xã hội chủ nghĩa.
b. Hình thức nhà nước:
Là cách thức tổ chức, là trình tự thành lập ra cơ quan quyền lực tối cao của nhà nước cũng như xác định mức độ tham gia của nhân dân vào việc thiết lập các cơ quan này.
Có 2 loại:
a)Chính thể quân chủ: là hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà nước tập trung toàn bộ hoặc 1 phần vào người đứng đầu nhà nước theo nguyên tắc kế vị.
Gồm 2 loại:
- Chính thể quân chủ tuyệt đối: là hình thức trong đó quyền lực nhà nước tập trung toàn bộ vào người đứng đầu nhà nước
VD: Nhà vua trong nhà nước phong kiến VN
- Chính thể quân chủ hạn chế: là hình thức trong đó người đứng đầu chỉ nắm 1 phần quyền lực, bên cạnh đó còn có cơ quan quyền lực khác, cơ quan quyền lực này được bầu ra trong 1 thời hạn nhất định.
VD: Nhà nước Bruney.
b)Chính thể cộng hòa: là hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà nước tập trung vào 1 cơ quan được bầu ra trong 1 thời hạn nhất định.
Gồm 2 loại:
- Chính thể CH quý tộc: là hình thức chính thể trong đó quyền bầu cử ra cơ quan quyền lực tối cao của nhà nước chỉ áp dụng với giai cấp quý tộc. Chế độ này ở nhà nước chủ nô, phong kiến.
VD: nhà nước Aten
- Chính thể CH dân chủ: là hình thức trong đó mà quyền bầu cử ra cơ quan quyền lực tối cao của nhà nước được quy định với đại đa số nhân dân lao động trong xã hội.
VD: Nhà nước VN.

6. Phân tích vai trò của nhà nước đối với xã hội? cho ví dụ minh họa
- Bảo đảm, giữ gìn độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia; cuộc sống an toàn, yên ổn cho mọi công dân
Tạo dựng và củng cố mt hòa bình ổn định và thúc đẩy các mqh láng giềng và các nước trong khu vực
Tham gia vào ASEAN góp phần phá thế bị bao vây cô lập, tạo mt hòa bình ổn định và thuận lợi hơn. Đàm phán và ký hợp định biên giới của Lào…                                                                                                         
- Bảo đảm cho xã hội phát triển, công dân đạt được nguyện vọng chính đáng
VN hoan nghênh ubnd châu Âu ngừng áp dụng thuế chống phá giá đối với giày mũ…
VN đề xuất các bp chống khủng bố
- Thay mặt xã hội tiến hành các hoạt động đối ngoại.
VN góp phần khắc phục hậu quả thiên tai động đất 2011 tại Nhật Bản

7. Phân tích tính tất yếu khách quan Nhà nước phải quản lý về kinh tế
Quản lý NN về kinh tế là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của NN lên nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước, các cơ hội có thể có để đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế đất nước đặt ra trong điều kiện hội nhập và mở rộng giao lưu quốc tế.
Theo nghĩa rộng, quản lý NN về kinh tế được thực hiện thông qua cả ba loại cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp của NN.
Theo nghĩa hẹp, quản lý NN về kinh tế được hiểu như hoạt động quản lý có tính chất NN nhằm điều hành nền kinh tế, được thực hiện bởi cơ quan hành pháp (chính phủ)
Nhà nước quản lý kinh tế là một xu hướng tất yếu không bất kỳ quốc gia nào trên thế giới, vì đất nước muốn phát triển, muốn đi lên tất yếu là phải đi từ kinh tế, phát triển kinh tế là mục tiêu hàng đầu để phát triển đất nước, để nền kinh tế đi đúng hướng và phát triển thì phải có sự quản lý của xã hội chính là NN, chỉ có NN mới giúp nền kinh tế đi đúng hướng.
Mọi Nhà nước sinh ra, phải nắm giữ quyền lực chính trị, quyền lực kinh tế nhằm điều tiết mối quan hệ kinh tế - xã hội. Để thực hiện quyền lực, Nhà nước phải tiến hành quản lý mọi lĩnh vực của xã hội, trong đó có lĩnh vực quản lý kinh tế đối với nền kinh tế quốc dân.
Nhà nước ta là Nhà nước của dân, do dân và vì nhân dân. Để quản lý kinh tế, Nhà nước đóng vai trò chủ thể quản lý, làm cho nền kinh tế tăng trưởng, đi đôi với giải quyết tốt các vấn đề xã hội, tạo điều kiện để nhân dân sống và làm ăn theo pháp luật. Được thể hiện cụ thể với các lý do sau:  
- Thứ nhất, NN QL về kinh tế là để khắc phục nhược điểm, khuyết tật, kiểm soát các quy luật của nền kinh tế thị trường: QL cung cầu, QL giá trị, QL lưu thông tiền tệ. 3 QL trên điều chỉnh nền kinh tế thị trường – dẫn đến lý thuyết kinh tế thị trường tự do. Như vậy, nếu theo quy luật cung cầu thì nền kinh tế thị trường tự do cạnh tranh có khả năng tự cân bằng cung cầu và thị trường lao động, vốn, đất đai …thì vận hành theo đúng quy luật giá trị mà không cần có sự quản lý của NN. Nhưng thực tế đã chứng minh, nền kinh tế thị trường không thể phát triển một cách tự phát nếu thiếu sự can thiệp và hỗ trợ của Nhà nước. NN với vai trò quản lý và điều hòa phúc lợi, khắc phục những nhược điểm của nền kinh tế thị trường từ việc khủng hoảng thừa hoặc thiếu, sự cạnh tranh và độc quyền, môi trường tự do…làm ảnh hưởng rất lớn đến thị trường, giá cả nhày múa không ổn định. Chính vì thế mà cần phải có sự quản lý của NN
- Thứ 2: NN QL về kinh tế nhằm để điều hòa mâu thuẩn về mặt lợi ích:
Lĩnh vực kinh tế là nơi tìm kiếm được rất nhiều lợi ích và cũng là một môi trường chứa đựng nhiều mâu thuẫn nhất nhưng chung quy lại bao gồm 3 loại chính sau:
+ Một là, mâu thuẫn giữa các doanh nhân trên thương trường vd như trao đổi hàng hóa ko sòng phẳng, một bên xâm phạm lợi ích bên kia như xâm phạm vốn, hàng hóa, trí tuệ, kiểu dáng…
+ Hai là, mâu thuẫn giữa chủ và thợ: Đây là mâu thuẫn của quan hệ lao động tiền lương ko công bằng và ngược đãi người làm.
+ Ba là, mâu thuẫn giữa doanh nhân với cộng đồng: trốn tránh trách nhiệm với cộng đồng, với Nhà nước của các doanh nhân.
Tính chất đặc biệt của các mâu thuẫn trên trong lĩnh vực kinh tế là phổ biến, thường xuyên và căn bản. Phổ biến vì chúng diễn ra khắp nơi, động chạm đến tuyệt đại bộ phận dân chúng. Thường xuyên vì chúng diễn ra liên tục, bất kế lúc nào. Căn bản vì nó động chạm đến cái gốc của sự sống con người, vật chất. Hơn nữa,  với nền kinh tế thị trường và đặc biệt trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, mọi hoạt động của nền kinh tế thị trường  diễn ra rất đa dạng và phức tạp, các thành phần kinh tế vừa hỗ trợ hợp tác, vừa cạnh tranh, mâu thuẫn rất chi là phức tạp. Thậm chí vì chạy theo lợi nhuận các hoạt động sản xuất kinh doanh có bất chấp mọi hiểm họa cho môi trường, tác hại đến nguồn tài nguyên thiên nhiên, nạn gian lận thương mại…Vì vậy, NN không thể buông lõng sự quản lý của NN mà phải quản lý nhằm điều hòa các mâu thuẫn, ỗn định thị trường để nền kinh tế phát triển theo định hướng chứ không thể để nó tự phát được.
-Thứ 3, NN quản lý về kinh tế nhằm hỗ trợ, đảm bảo, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển đồng điều.
Kinh tế thị trường chủ yếu chỉ chú trọng đến những nhu cầu có khả năng thanh toán, không chú ý những nhu cầu cơ bản của xã hội. Mục đích chủ yếu là đặt lợi nhuận lên hàng đầu, cái gì có lãi thì làm, không có lãi thì thôi nên nó không giải quyết được cái gọi là hàng hóa công cộng như đường xá, công trình văn hóa, y tế, giáo dục…Do vậy, cần phải có sự hỗ trợ của NN như tạo lập đồng bộ các loại thị trường, quản lý, điều tiết nhịp nhàng, có hiệu lực, tạo nhiều cơ chế, chính sách, hỗ trợ tài chính để cho các thành phần kinh tế phát triển
-Thứ 4, NN quản lý về kinh tế tế vì trong nền kinh tế quốc dân có một phần kinh tế NN: Đây là lý do trực tiếp nhất, khiến NN phải can thiệp vào nền kinh tế quốc dân.
Sở dĩ NN phải xây dựng lực lượng kinh tế NN vì NN cần có một loại công cụ đặc biệt để điều chỉnh nền kinh tế quốc dân nói riêng, các quan hệ xã hội nói chung, việc mà các công cụ quản lý khác không thích hợp.
Tóm lại, trong giai đoạn hiện nay, Nhà nước ta đang thực hiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, theo cơ chế thị trường định hướng xhcn. Song song với những ưu điểm vẫn còn tồn tại nhiều mặt hạn chế hay còn gọi là mặt trái của cơ chế thị trường tác động tiêu cực đến bản chất XHCN như xu hướng phân hóa giàu nghèo quá mức, tâm lý sùng bái đồng tiền, vì đồng tiền mà chà đạp lên đạo đức, nhân phẩm của con người…Vì vậy, quản lý nhà nước về kinh tế - xã hội là một yêu cầu cần thiết khách quan, nhằm điều khiển các thành phần kinh tế và thị trường hoạt động theo định hướng XHCN; đấu tranh khắc phục, hạn chế tối đa những khuynh hướng tiêu cực xã hội.
8. Nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích? Nội dung tổng quát nhất của quản lý nhà nước về kinh tế là việc tổ chức và sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực trong và ngoài nước mà nhà nước có khả năng tác động vì mục tiêu xây dựng và phát triễn đất nước.
9. . Nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích? Bản chất quản lý nhà nước về kinh tế là đặc trưng thể chế chính trị của đất nước, nó chỉ rõ nhà nước là công cụ của giai cấp hoặc của lực lượng chính trị, xã hội nào? Nó dựa vào ai để phục vụ.